TRẢ LỜI VỀ THẮC MẮC TRÌNH LẬP LẤY LÁ SỐ TỬ VI KHÔNG THỐNG NHẤT CỦA CÁC website HIỆN ni TRÊN INTERNET chúng tôi chân thành cảm ơn quý vị đã ủng hộ và đóng góp chủ kiến xây dựng cho website diyxaqaw.com ngày càng được phát triển giỏi đẹp rộng trong suốt thời hạn gần 20 năm qua. THÁI ẤT TỬ VI CANH TÝ 2020 TRỌN BỘ phái nam NỮ MẠNG (Nam và Nữ) Xem phong thủy và Xem Hạn miễn phí dịch vụ thương mại mới mang đến mục Giải Đáp cấp tốc 15 phút, Spread Betting (Cá Chênh Lệch), xin mời quý vị vào trang CHU DỊCH => Giải Đáp nhanh 15 phút để hiểu biết thêm chi tiết. Bàn Về 12 giờ Âm Lịch và Cách mang Giờ Sinh Của diyxaqaw.com diyxaqaw.com đã bao gồm sách bắt đầu cập nhật: Tử vi đẩu số nhập môn.

Bạn đang xem: Các nhóm sao trong tử vi

Bạn sẽ xem: Sao bắc đẩu trong tử vi

Tử vi trọn đời. So duyên lục thập hoa giáp (so tuổi vk chồng). CHỌN VIỆC THEO LỊCH ÂM. xem SƠ LƯỢC TỬ VI MẬU TUẤT 2018 cung cấp giờ sinh đúng chuẩn Tử Tửc: phần đa sao sinh bé 1. Cách tử tức qua các sao:a. Chính tinh: hầu hết các chính tinh đắc địa trở lên đều có nghĩa là có con. Vì vậy, dưới phía trên là danh sách các sao chỉ cách hiếm muộn con cái: – Vũ Khúc

– Vũ Khúc, Thất Sát

– Vũ Khúc, Thiên Tướng

– Thất Sát ở Thìn, Tuất, Tý, Ngọ

– Thất Sát, Liêm Trinh

– Tham Lang ở Tý, Ngọ

– Phá Quân

– Phá Quân, Liêm Trinh

– Thiên Đồng ở Thìn, Tuất, Tỵ, Hợi

– Thiên Đồng, Thái Âm ở Ngọ

b. Các phụ tinh:

Thai: có sao này ở Mệnh, Thân, Tử thì khỏi lo tuyệt tự. Tuy nhiên, sao bầu chỉ khả năng có con chứ ko hẳn có nghĩa là nuôi được đứa bé đó.

 Mộc Dục: chỉ sự thụ thai và sinh nở nhiều, ý nghĩa rõ hơn sao Thai.

 Long Trì, Phượng Các – Thanh Long: chỉ có con và sinh nở được vuông tròn. Nhỏ sinh ra lại đẹp đẽ, dĩnh ngộ.

Ngoài ra, một số sao khác có ý nghĩa tử tức một cách gián tiếp hơn, chỉ sự may mắn, sự sớm bé nói chung: Nguyệt Đức, Thiên Đức – Long Đức, Phúc Đức – Thiên Quan, Thiên Phúc – Tả Phù, Hữu Bật – Dưỡng – Thiên Hỷ, Hỷ Thần – Thiên Mã, Tràng Sinh – Thanh Long, lưu giữ Hà. Những sao này chỉ xác nhận thêm triển vọng sinh nở vuông tròn, suôn sẻ khi đi tầm thường với sao tử tức kể trên.

2. Cách sinh trai, gái:

a. Vấn đề trai nhiều xuất xắc gái nhiều trong số con:

Khi nào cung Tử có sao nam giới đẩu tọa thủ thì có nam nhi nhiều hơn bé gái. Có 7 sao nam giới đẩu: Thiên Phủ, Thiên Cơ, Thiên Tướng, Thái Dương, Thiên Lương, Thất Sát, Thiên Đồng.

 Khi nào cung Tử có sao bắc đẩu tọa thủ thì có con gái nhiều hơn nhỏ trai. Có 6 sao bắc đẩu: Cự Môn, Tham Lang, Thái Âm, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Phá Quân.

Trong trường hợp cung Tử có cả nam, bắc đẩu đồng cung thì căn cứ vào âm dương tính của cung Tử mà xét. Nếu cung Tử ở dương cung thì trai nhiều hơn, ở địa phủ thì gái nhiều hơn. Riêng rẽ sao Tử Vi vừa là nam giới đẩu vừa là bắc đẩu đề xuất nếu đi thông thường với nam giới đẩu thì trai nhiều hơn, với bắc đẩu thì gái nhiều hơn.

Trong trường hợp cung Tử vô chính diệu thì căn cứ vào chính tinh xung chiếu để tính: nam đẩu là trai, bắc đẩu là gái. Nếu có cả nam, bắc đẩu đồng cung xung chiếu vào cung Tử thì tùy theo cung Tử là dương thì trai nhiều, âm là gái nhiều.

b. Vấn đề tiên đoán sinh trai, gái vào năm sinh nở:

Nếu năm sinh nở rơi nhằm cung có nam đẩu thì sinh trai, có bắc đẩu thì sinh gái. Nếu có cả phái mạnh bắc đẩu đồng cung thì căn cứ vào dương cung của năm sinh để đoán trai, địa phủ để đoán gái. Nếu năm sinh rơi vào vô chính diệu thì dựa theo trường hợp vô chính diệu ở đoạn trên mà tính.

c. Tuần, Triệt và vấn đề trai gái: Trong mọi trường hợp cung của năm sinh nở gặp Tuần hay Triệt hoặc Tuần, Triệt đồng cung thì mọi kết luận phải đảo ngược.

 d. Vấn đề trai giỏi gái đầu lòng: Nếu cung Tử có phái mạnh đẩu thì sinh nam nhi trước, nếu có bắc đẩu thì sinh con gái trước. Nếu từ cung Tử biết con đầu lòng là trai mà đến năm sinh nở lại sinh gái thì phải đoán rằng sinh gái đầu lòng khó nuôi còn sinh đúng trai thì dễ nuôi. Ngược lại, nếu cung Tử mang đến biết bé gái đầu lòng mà vào hạn sinh nở lại gặp trai thì khó nuôi.

3. Số lượng con:

 a. Các sao đông con: Sao Tràng Sinh: 8 bé và sao Đế Vượng: 7 con. Những sao hay bộ sao 5 nhỏ bao gồm: Tử Vi ở Ngọ – Tử, Phủ đồng cung – Thiên Phủ ở Tỵ, Hợi – Thái Dương, Thái Âm sáng sủa – Thái Dương, Thái Âm đồng cung – Thái Dương, Thiên Lương ở Mão – Thiên Lương ở Tý, Ngọ – Thiên Đồng, Thái Âm ở Tý – Thiên Đồng, Thiên Lương ở Dần – Thiên Cơ, Thiên Lương đồng cung – Thiên Cơ, Thái Âm ở Thân – Cự Môn ở Hợi, Tý, Ngọ.

 b. Các sao có số nhỏ trung bình: từ 3-5 con, bao gồm: Tử Vi ở Tý – Liêm Trinh, Thiên Phủ đồng cung – Thiên Phủ ở Sửu, Mùi, Mão, Dậu – Thiên Đồng ở Mão – Cự Môn, Thái Dương ở Dần, Thân – Thiên Tướng ở Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi – Thái Dương, Thiên Lương ở Dậu – Thái Dương tuyệt Thái Âm hãm – Thái Âm, Thiên Cơ ở Dần – Tham Lang ở Thìn, Tuất – Thiên Lương ở Sửu, Mùi, Tỵ, Hợi – Cự Môn, Thiên Đồng đồng cung – Thất Sát ở Dần, Thân – Phá Quân ở Tý, Ngọ – Tử Vi, Thất Sát đồng cung – quan lại Đới, Lâm Quan, Dưỡng – Tả Phù, Hữu Bật

 c. Các sao ít con, làm giảm số con: ít nhỏ được kể như có hai giỏi một người con, bao gồm các sao tuyệt bộ sao còn lại, ngoại trừ các sao kể trong cách hiếm muộn. Trong số các sao làm giảm số con, đặc biệt có sao:

Lộc Tồn: làm giảm đi hai con

Tuần xuất xắc Triệt gặp chính tinh sáng sủa, sẽ làm giảm một nửa số con.

Xem thêm: Tư Cà Chớn Là Gì ? Bàn Về 2 Chữ Cà Chớn Hai Từ Cà

4. Cách sinh đôi: những bộ sao có ý nghĩa sinh đôi khá chắc chắn bao gồm:

  – Thai, Nhật, Nguyệt đồng cung

– Nhật, Nguyệt ở Tử giáp sao Thai

– Thai, Tả, Hữu đồng cung

 Những bộ sao dưới đây không chắc chắn lắm: Thái Dương, Thiên Hỷ – Thái Âm, Thiên Phúc – Hỷ Thần, Tuyệt đồng cung – Thiên Mã, Tả, Hữu, Địa ko đồng cung.