Tả thủ chỉ nguyệt 左手指月 - Tát Đỉnh Đỉnh

左 手 握 大 地 右 手 握 著 天

Tả thủ ác đại địa, hữu thủ ác trước thiên


掌 纹 裂 出 了 十 方 的 闪 电

Chưởng văn liệt xuất liễu thập phương đích thiểm điện

把 时 光 匆 匆 兑 换 成 了 年

Bả thời quang quẻ thông thông đoái hoán thành liễu niên

三 千 世 如 所 不 见

Tam thiên thế như sở bất kiến

左 手 拈 着 花 右 手 舞 著 剑

Tả thủ niêm trước hoa, hữu thủ vũ trước kiếm

眉 间 落 下 了 一 万 年 的 雪

Mi gian lạc hạ liễu nhất vạn niên đích tuyết

一 滴 泪 啊 啊 啊

Nhất tích lệ, a a a

那 是 我 啊 啊 啊

Na thị ngã, a a a

左 手 一 弹 指 右 手 弹 著 弦

Tả thủ nhất đàn chỉ, hữu thủ đàn trước huyền

舟 楫 摆 渡 在 忘 川 的 水 间

Châu tiếp bài độ tại Vong Xuyên đích thủy gian

当 烦 恼 能 开 出 一 朵 红 莲

Đương phiền não năng khai xuất nhất đóa hồng liên

莫 停 歇 给 我 杂 念

Mạc đình hiết cấp ngã tạp niệm

左 手 指 著 月 右 手 取 红 线

Tả thủ chỉ trước nguyệt, hữu thủ tụ hồng tuyến

赐 予 你 和 我 如 愿 的 情 缘

Tứ dư nhĩ hòa ngã như nguyện đích tình duyên

月 光 中 啊 啊 啊

Nguyệt quang đãng trung, a a a

你 和 我 啊 啊 啊

Nhĩ hòa ngã, a a a

左 手 化 成 羽 右 手 成 鳞 片

Tả thủ hóa thành vũ, hữu thủ thành lân phiến

某 世 在 云 上 某 世 在 林 间

Mỗ thế tại vân thượng, mỗ thế tại lâm gian

愿 随 你 用 一 粒 微 尘 的 模 样

Nguyện tùy nhĩ dụng nhất lạp vi trần đích mô dạng

在 所 有 尘 世 浮 现

Tại sở hữu trần thế phù hiện

我 左 手 拿 起 你 右 手 放 下 你

Ngã tả thủ nã khởi nhĩ, hữu thủ phóng hạ nhĩ

合 掌 时 你 全 部 被 收 回 心 间

Hợp chưởng thời nhĩ toàn bộ bị thâu hồi tâm gian